CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG HẠN MẶN CHO CÂY ĂN QUẢ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG MÙA KHÔ 2025 - 2026

Thứ năm - 05/03/2026 02:24   592
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất cây ăn quả (CAQ) lớn nhất cả nước với hơn 389 nghìn ha (chiếm khoảng 32,2% diện tích CAQ cả nước). Tuy nhiên trong những năm gần đây, một số hiện tượng và tác động của biến đổi khí hậu đã xuất hiện tại khu vực ĐBSCL như hạn hán, xâm nhập mặn, bão lụt với tần suất ngày càng nhiều và không theo quy luật đã gây những tổn thất lớn cho con người, đất đai và cây trồng. Đợt hạn mặn mùa khô năm 2015-2016 tại ĐBSCL có hơn 9.400 ha trồng cây ăn quả bị thiệt hại với các mức độ khác nhau.
Diện tích cây ăn quả vùng ĐBSCL bị ảnh hưởng khô hạn, xâm nhập mặn mùa khô 2019 - 2020 khoảng 25,12 nghìn ha, bao gồm: sầu riêng 9,64 nghìn ha, bưởi 5,74 nghìn ha, chanh 2,34 nghìn ha, chôm chôm 4,61 nghìn ha, hồng xiêm 0,10 nghìn ha và cây ăn quả khác 2,65 nghìn ha. Trong đó Tiền Giang là 6.987 ha (có 5.481 ha sầu riêng), Bến Tre là 13.500 ha (có 3.375 ha sầu riêng), Vĩnh Long là 1.808 ha (có 723 ha sầu riêng) (Cục Trồng trọt, 2020).
Để ứng phó với điều kiện bất lợi của môi trường, chúng ta cần có các giải pháp kỹ thuật phục hồi sinh trưởng, phát triển CAQ sau hạn mặn, đồng thời phải có công tác chuẩn bị phòng chống hạn, xâm nhập mặn cho mùa khô 2025-2026 nhm giảm thiểu những thiệt hại ở mức thấp nhất có thể xảy ra đối với cây trồng nói chung và cây ăn quả, cây sầu riêng nói riêng.
II. NHU CẦU NƯỚC TƯỚI VÀ KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA CÂY ĂN QUẢ
a. Nhu cầu nước tưới của một số chủng loại cây ăn quả  
Theo Tổng cục Thủy lợi (2021) thì nhu cầu nước của một số loại quả vùng ĐBSCL được tổng hợp như sau: 
TT Loại cây Mật độ
(cây/ha)
Nhu cầu
nước (m3/
ha/1 tháng)
Mức nước cần
tưới quy đổi
(m3/cây/1 tháng)
1 2 3 4 5
1 Sầu riêng 178 ÷ 208 231 ÷ 322 1,30 ÷ 1,55
2 Cây xoài 204 ÷ 278 176 ÷ 240 0,86
3 Cây bưởi 278 ÷ 400 265 ÷ 382 0,95 ÷ 0,96
4 Cây cam 600 255 0,43
5 Cây quýt 600 255 0,43
6 Cây chuối 2.500 ÷ 3.000 215 ÷ 260 0,09
7 Mãng cầu xiêm, na 600 232 0,39
8 Cây mít 600 232 0,39
9 Cây chôm chôm 278 ÷ 290 255 ÷ 266 0,92
10 Cây nhãn 278 ÷ 400 240 ÷ 354 0,86 ÷ 0,89
11 Thanh long 1.200 440 0,37
12 Cây dứa (Khóm) 55.000 289 5,25
13 Cây vú sữa 277 254 0,92
14 Cây măng cụt 100 ÷ 204 106 ÷ 216 1,06
Ghi chú:
+ Đơn vị tính 01 ha; thời gian tính là 30 ngày; điều kiện tính không xét yếu tố mưa; trong thực tế nếu có xuất hiện mưa, lượng nước tưới sẽ giảm hơn.
+ Áp dụng cho cây ăn quả trong giai đoạn độ tuổi kinh doanh (cây đã ra trái); cây có tuổi nhỏ hơn, lượng nước tưới ít hơn.
+ Dựa vào nhu cầu nước/tháng của từng loại cây ăn quả (cột 5) mà nông dân cần dự trữ nước trong mương, hồ xây tạm, túi nylon,.. để cung cấp cho cây trồng các tháng khô hạn.
b. Khả năng chịu mặn của một số chủng loại cây ăn quả
          Tùy theo giống cây ăn quả mà khả năng chống chịu mặn của cây sẽ khác nhau. Để tránh thiệt hại cho cây ăn quả khi tưới nguồn nước bị nhiễm mặn, người nông dân cần biết khả năng chịu mặn của chủng loại cây trồng trên vườn của mình để làm cơ sở nên hoặc không nên lấy nguồn nước tưới cho cây trồng. Sau đây là sự phân nhóm khả năng chịu mặn của một số giống cây ăn quả:
- Nhóm cây mẫn cảm với mặn (chịu được nồng độ mặn 0,5‰ - <1‰): bơ, chuối, khế, nhãn, đu đủ, chanh dây, sầu riêng, chôm chôm, bòn bon, măng cụt.
- Nhóm cây chịu mặn trung bình (chống chịu được nồng độ mặn 1‰ - 2‰): sơri, ca cao, cây có múi, ổi, khóm, vú sữa, mít.
- Nhóm cây chống chịu khá với mặn (chống chịu được nồng độ mặn 3‰ - 4‰): xoài, mãng cầu xiêm, na.
- Nhóm cây chống chịu tốt với mặn (chống chịu được nồng độ mặn 5‰ - 6):  dừa, sapô, me, nho (tùy theo giống).
          Khả năng chịu mặn còn phụ thuộc tình trạng dinh dưỡng, ẩm độ trong đất, giai đoạn sinh trưởng của cây (cây đang ra lá, ra hoa, mang quả thì khả năng chống chịu mặn kém hơn),…  
III. GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG HẠN, MẶN CHO CÂY ĂN QUẢ MÙA KHÔ 2025 2026
1. Chọn vùng trồng thích hợp
Đối với cây trồng mới thì tùy theo khả năng chịu mặn của cây mà chọn vùng trồng phù hợp. Nên chọn vùng trồng mới có thời gian xâm nhập mặn ngắn và nồng độ mặn không vượt gấp nhiều lần khả năng chịu mặn của loại cây dự định trồng trên vườn.   
2. Thiết kế vườn phù hợp     
- Vườn trồng nên nằm trong vùng đê bao khép kín, có khả năng đóng, mở trong mùa khô xâm nhập mặn.
- Thiết kế mương đủ rộng để trử nước tưới trong mùa khô. Không nên đào mương quá sâu sẽ dễ bị nước mặn thẩm thấu vào vườn. Các vùng trồng CAQ mới nên có tỷ lệ mương/líp là 4/6. 
 - Hệ thống đê bao của mỗi vườn cần chắc chắn để tránh nước mặn xâm nhập vào vưn. Đối với vườn đã trồng thì cần dự trữ nước ngọt bằng nhiều cách: Trử nước trong mương (lót nylon ở đáy mương), dự trữ nước trong những túi nylon dày, đồng thời nên sử dụng hệ thống tưới nước tiết kiệm để tưới cho cây trồng trong thời gian xâm nhập mặn.
3. Kỹ thuật chăm sóc CAQ trước và trong hạn mặn
3.1 Chăm sóc cây trước giai đoạn xâm nhập mặn
- Củng cố hệ thống đê bao của vườn để tránh nước mặn xâm nhập.
- Tủ gốc giữ ẩm cho cây bằng lá dừa nước, rơm rạ, lục bình, cỏ khô,…     
-Dự trữ nước trong mương hoặc trong những túi nylon dày để tưới cho cây trong những tháng nước nhiễm mặn.
- Để giảm bốc thoát hơi nước và nhu cầu nước của cây: tiến hành tỉa cành, tạo tán, tỉa bớt hoa và quả trong giai đoạn này.
- Không xử lý cây ra hoa trong giai đoạn này nếu nguồn nước tưới không đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cây khi đậu quả và phát triển quả. 
- Hạn chế bón phân hóa học có hàm lượng đạm cao, tăng cường bón phân hữu cơ kết hợp sử dụng nấm Mycorrhiza, Trichoderma làm tăng khả năng chống chịu của  rễ với hạn mặn và ức chế vi sinh vật gây hại bộ rễ.
          - Phun Brassinosteroid nồng độ 50 ppm Canxi nitrat 0,5% trước khi mặn xâm nhập. Phun ở thời điểm sáng sớm, phun ướt đều 2 mặt lá.
- Có thể phun các acid amin (Proline, Glycine, Glutamic Acid,...), phân bón lá có chứa Kali, Canxi, Magiê, Silic để giúp cây tăng sức đề kháng, tăng khả năng chống chịu hạn mặn.
3.2 Chăm sóc cây trong giai đoạn xâm nhập mặn
- Đối với một số cây ăn quả mẫn cảm với mặn như sầu riêng, chôm chôm, măng cụt…thì không tưới nước có độ mặn ≥ 1 ‰.
- Đối với cây cam, quýt, bưởi thì có thể tưới khi độ mặn của nước > 1 nhưng phải < 2 ‰, tuyệt đối không tưới khi nước có độ mặn > 2.
- Trong thời gian nhiễm mặn chỉ tưới nước tối thiểu, giúp cây không bị héo và mặt đất không bị khô nứt (kéo dài thời gian giữa hai lần tưới, giảm số lần tưới và lượng nước tưới).
- Phun Brassinosteriod 50 ppm và Canxi nitrat 0,5%, 4 lần ở các thời điểm như sau: lần 1 ngay khi nguồn nước tưới nhiễm mặn; các lần tiếp theo được phun sau đó 15 ngày.
- Thường xuyên cập nhật thông tin về dự báo tình hình xâm nhập mặn tại địa phương, kiểm tra nồng độ mặn nguồn nước trên sông, rạch để kịp thời ngăn chặn nước mặn hoặc lấy nước vào vườn.
4. Các giải pháp khác phòng chống chịu hạn mặn
- Giải pháp sử dụng gốc ghép đóng vai trò quan trọng đối với sự chống chịu với những điều kiện bất lợi của môi trường như: mặn, hạn, ngập úng và có ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất quả.
- Trên cây có múi: sử dụng Sảnh, Bòng, bưởi Bung, bưởi Hồng Đường (Cần Thơ), bưởi Đường Hồng (Bình Dương), bưởi Long Cổ Cò làm gốc ghép có khả năng chống chịu mặn (NaCl) ở nồng độ 8‰ trong 2 tháng.
 - Trên cây có xoài: sử dụng xoài Canh Nông (Khánh Hòa), Châu Hạng Võ (Trà Vinh), xoài 13 -1 (Israel), xoài  Ghép xanh (Tiền Giang), xoài Thơm (An Giang) làm gốc ghép  có khả năng chống chịu mặn (NaCl) ở nồng độ 13‰ trong 2 tháng.
- Trên cây sầu riêng: sử dụng sầu riêng Lá Quéo, Sầu riêng Chanee và sầu riêng Khổ Qua Xanh làm gốc ghép có khả năng chịu mặn ở nồng độ 2‰ trong nhà lưới ở 35 ngày xử lý mặn.
- Sử dụng gốc ghép: bưởi Thanh Trà, bưởi Biên Hòa (Đồng Nai), cây Chúc (An Giang) làm gốc ghép cho cây có múi tại vùng khô hạn, có khả năng chống chịu hạn tốt 30 ngày trong điều kiện khô hạn. 
5. Quản lý sâu bệnh hại trong điều kiện hạn mặn
          - Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi như hạn và xâm nhập mặn, cây trồng cũng dễ bị nhiều đối tượng dịch hại tấn công. Một số giải pháp quản lý dịch hại quan trọng trên cây ăn quả như sau:
          + Quản lý bệnh héo xanh - thối rễ: sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất Metalaxyl đơn lẻ hay kết hợp với Trichoderma hoặc Streptomyces. Metalaxyl được xử lý 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 ngày, mỗi lần 10g/ 10 lít nước/ cây. Sau 15 ngày khi xử lý lần 3, bổ sung phân hữu cơ kết hợp với 50 g SOFRI-Trichoderma hay 50 g SOFRI-Streptomyces.
          + Quản lý rệp sáp: Sử dụng BVTV hoạt chất Clothianidin kết hợp với nấm ký sinh Paecilomyces sp. hoặc Metarhizium sp. Thuốc Clothianidin được tưới 1 lần theo liều khuyến cáo (1 g/3 lít nước/cây) sau khi xới nhẹ mặt liếp. Sau đó tưới 50 g chế phẩm SOFRI-Paecilomyces hay nấm Metarhizium sp. xung quanh gốc cây. Sử dụng SOFRI-trừ kiến dưới đất xung quanh gốc cây (liều lượng 2 ml/cây) để diệt kiến hạn chế phát tán rệp sáp.
          + Quản lý bọ trĩ: Nên xử lý cho cây ra đọt, ra hoa đồng loạt. Phun nước bằng vòi phun áp lực cao lên tán cây cũng hạn chế mật số bọ trĩ và các sâu hại khác. Khi 3 – 5% số đọt non hay quả non có bọ trĩ gây hại thì tiến hành xử lý các hoạt chất thuốc khác nhau như Spinetoram, Thiamethoxam, Buprofezin. Có thể sử dụng dịch trích tỏi và neem để trừ bọ trĩ
 

Tác giả bài viết: Viện Cây ăn quả miền Nam

LIÊN KẾT
Thống kê truy cập
  • Tổng lượt truy cập6,705,802
  • Đang truy cập77
  • Hôm nay6,996
  • Tháng hiện tại298,116
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây